Lựa chọn đúng loại stent mạch vành, yên tâm hơn trong can thiệp điều trị

Lựa chọn đúng loại stent mạch vành, yên tâm hơn trong can thiệp điều trị

Đăng lúc: 01/08/2017 - 11:05

Bệnh mạch vành là căn bệnh mang lại biết bao phiền muộn và lo âu cho những người không may mắc phải. Ở mức độ nhẹ, chúng ta có thể thay đổi lối sống hoặc dùng thuốc để cải thiện tuy nhiên khi bệnh đã ở tình trạng nặng thì đặt stent là can thiệp cần thiết để bảo vệ tính mạng người bệnh. Ngày nay, rất nhiều thế hệ stent mới ra đời với nhiều ưu điểm vượt trội nhằm ngăn chặn nguy cơ tái tắc hẹp sau khi nong mạch vành.

Stent mạch vành là gì?

Stent là những ống kim loại nhỏ có khả năng giãn ra, được đặt vào vị trí động mạch vành đang có dấu hiệu bị tắc hẹp. Stent đóng vai trò như khung đỡ giúp mở rộng lòng mạch để khơi thông dòng máu, giúp làm giảm triệu chứng đau tim, đau thắt ngực và ngăn ngừa tình trạng nhồi máu cơ tim xảy ra. Sau khi đặt stent, đa số người bệnh sẽ phải dùng thuốc chống đông máu dài ngày để tránh nguy cơ huyết khối gây tái tắc hẹp mạch.

Các loại stent mạch vành đáng chú ý hiện nay

Dựa trên thành phần cấu tạo, stent được chia thành 5 loại dưới đây:

1. Stent kim loại trần (Bare Metal Stent)

Đây là stent mạch vành thế hệ đầu tiên, được làm từ kim loại trần (thường là thép không gỉ) và không có lớp phủ đặc biệt. Stent kim loại trần đóng vai trò như một giàn giáo đơn thuần, giữ cho mạch vành luôn mở rộng sau khi nong bằng bóng. Khi mạch lành lại, các mô phát triển xung quanh stent và giữ nó cố định. Tuy nhiên, đôi khi sự phát triển của mô sẹo trong lớp lót động mạch lại diễn ra quá mức, làm cho nguy cơ tái hẹp khi đặt loại stent này khá cao. Khoảng 30% số người bệnh sử dụng stent thường bị tái hẹp lòng động mạch vành trong vòng 6 tháng sau khi đặt.

Stent mạch vành giúp khơi thông lòng động mạch đang bị tắc hẹp

Stent mạch vành giúp khơi thông lòng động mạch đang bị tắc hẹp

Sử dụng sớm Tpcn Vương Tâm Thống, không những giảm cơn đau ngực mà còn ngăn chặn tình trạng tắc hẹp mạch vành, trì hoãn phải đặt stent. Liên hệ số máy 0962.546.541 để được tư vấn chi tiết.


2. Stent phủ thuốc (Drug Eluting Stent, DES)

Loại stent này có khung kim loại giống với stent thường, điểm khác biệt duy nhất là khung được phủ thuốc bên ngoài có tác dụng ngăn ngừa sự phát triển quá mức của mô sẹo trong động mạch. Điều này sẽ đảm bảo lưu thông máu tốt hơn và làm giảm nguy cơ tái hẹp xuống 10%. Đây là lựa chọn tốt cho người có nguy cơ cao bị tái hẹp động mạch vành, nhất là bệnh nhân đái tháo đường. Tuy nhiên, stent phủ thuốc làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông ngay tại vị trí đặt stent nên việc dùng thuốc chống đông thường duy trì tối thiểu 12 tháng kể từ khi can thiệp. Stent phủ thuốc có 2 thế hệ:

Stent phủ thuốc thế hệ 1: Thuốc được gắn lên polymer không tiêu. Khung có thể gây viêm nội mạc, tích tụ sợi fibrin, dễ tạo huyết khối trong stent.

Stent phủ thuốc thế hệ 2: Thuốc được gắn lên polymer tự tiêu. Uu điểm là giảm đáng kể huyết khối trong stent so với 2 loại stent thường và stent phủ thuốc thế hệ 1.

3. Stent thiết kế sinh học (Bio-engineered Stent)

Loại stent này không chứa polymer mang thuốc mà thay vào đó khung stent được phủ một lớp kháng thể. Các kháng thể này kích thích sản xuất nội mô EPCs từ tủy xương, làm tăng tốc độ hình thành lớp nội mạc khỏe mạnh và giúp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông giai đoạn sớm và muộn sau khi đặt stent.

4. Stent trị liệu kép (Dual Therapy Stent, DTS)

Stent trị liệu kép là sự kết hợp các lợi ích của stent phủ thuốc và stent thiết kế sinh học. Bề mặt stent áp sát với thành động mạch được phủ thuốc có tác dụng chống hẹp mà không gây sưng hay viêm tại vị trí tiếp xúc. Mặt bên trong stent được phủ kháng thể, nhằm thúc đẩy quá trình tự chữa lành của mạch máu và hỗ trợ các chức năng động mạch.

Stent phủ thuốc có khung tự tiêu

Stent phủ thuốc có khung tự tiêu

5. Stent phủ thuốc có khung tự tiêu (Bioresorbable Vascular Scaffold, BVS)

Loại stent này có các đặc điểm:

- Khung stent được làm từ chất liệu Poly L-Lactide có thể tự tiêu

- Phủ thuốc chống tăng sinh nội mạc Everolimus gắn Polymer tự tiêu

- Đầu stent có điểm kim loại Platinium để có thể nhìn thấy trên màng huỳnh quang.

Điểm khác biệt nhất của loại stent này đó là phần khung được làm từ polylactic acid có khả năng tự tiêu. Sau khi được đặt vào trong động mạch vành 2 – 3 năm, khung này tự phân hủy thành lactic acid, được cơ thể hấp thu dưới dạng nước và CO2. Tuy nhiên, loại stent này không có chứa kháng thể để thúc đẩy quá trình tự chữa lành của động mạch như stent trị liệu kép.

Quy trình đặt stent mạch vành hiện nay

Trong kỹ thuật đặt stent, một ống thông được đưa từ động mạch bẹn hoặc cánh tay đến khu vực mạch vành bị tắc hẹp. Tiếp theo, bóng ở đầu ống thông được bơm phồng lên, stent bên ngoài bóng sẽ giãn nở và khớp vào vị trí mạch vành bị hẹp. Cuối cùng bóng được xì hơi và đưa ra bên ngoài cơ thể cùng với ống thông, stent sẽ nằm lại trong lòng mạch, có tác dụng như một giá đỡ làm cho lòng mạch không co hẹp lại.

Những rủi ro có thể gặp phải sau khi đặt stent

Thủ thuật đặt stent có thể  gây nên các rủi ro như: chảy máu, nhiễm trùng, phản ứng dị ứng, tổn thương mạch máu, tái hẹp, đột quỵ và suy thận...Bên cạnh đó chi phí cao cũng là một vấn đề cần cân nhắc khi quyết định đặt stent. Các chuyên gia khuyến cáo chỉ nên tiến hành thủ thuật này khi tỉ lệ hẹp mạch vành trên 80% và tùy từng trường hợp cụ thể bác sỹ sẽ tư vấn nên đặt loại stent nào để giảm thiểu tối đa các rủi ro cho người bệnh. Đã rất nhiều người sau khi đặt stent vẫn có nguy cơ xuất hiện mảng xơ vữa ở vị trí khác gây tắc hẹp mạch, dẫn tới cơn đau thắt ngực. Tuy nhiên với giải pháp hỗ trợ từ thảo dược, họ đã thoát khỏi cửa tử mà không phải can thiệp lại lần nữa.

Vậy làm thế nào để đẩy lùi bệnh mạch vành mà không cần đặt stent?

Nếu tình trạng tắc hẹp mạch vành chưa nghiêm trọng, người bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát tốt tình trạng bệnh thông qua việc dùng thuốc, kết hợp lối sống và chế độ ăn uống khoa học. Nên hạn chế ăn các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật như mỡ lợn, tim, gan, lòng óc động vật, thịt mỡ, thịt bò, da gà đồng thời tăng lượng chất chống oxy hóa cho cơ thể bằng cách bổ sung các loại rau củ quả như hành tây, nấm, cà rốt, trà xanh…

Hiện nay, một số hoạt chất sinh học từ thảo dược tự nhiên như Bồ hoàngĐỏ ngọn... đang được các nhà khoa học nghiên cứu và đánh giá cao bởi khả năng giãn mạch, chống oxy hóa mạnh mẽ, giảm cholesterol xấu tác động trực tiếp vào căn nguyên gây bệnh. Không chỉ giúp bảo vệ lòng động mạch tránh khỏi những tổn thương, các loại thảo dược này còn giúp ổn định mảng xơ vữa, ngăn ngừa quá trình tiến triển gây tắc hẹp mạch vành, dẫn đến nhồi máu cơ tim. Để dễ dàng trong quá trình sử dụng, mọi người có thể tìm thấy các hoạt chất này trong một số chế phẩm hỗ trợ điều trị chuyên biệt dành cho bệnh mạch vành. 

Lắng nghe chia sẻ của nhiều người bệnh mạch vành đã sống khỏe trở lại dù không đặt stent mạch vành nhờ sản phẩm chứa Bồ hoàng, Đỏ ngọn.

Ds Trần Huyền

Nguồn tham khảo:

https://www.orbusneich.com/en/patient/types-coronary-stents-0

http://www.mayoclinic.org/tests-procedures/coronary-angioplasty/details/what-you-can-expect/rec-20241650




Bình luận
Viết bình luận



Hỗ trợ trực tuyến

QUẢNG CÁO